Chào mừng bạn đến với website Mầm non Sở Dầu
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023

Cập nhật : 0:0 Thứ sáu, 21/10/2022
Lượt đọc : 569
Ngày ban hành: 21/10/2022Số/Ký hiệu: 30/KH-MNSD
Ngày hiệu lực: 21/10/2022Người ký: HT: Hoàng Thị Vân Anh
Nội dung:

UBND QUẬN HỒNG BÀNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TR­ƯỜNG MẦM NON SỞ DẦU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 30/KH-MNSD

 

Sở Dầu, ngày 21 tháng 10  năm 2022

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023


Căn cứ Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT, ngày19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022 - 2023; Công văn số 4216/BGDĐT-GDMN, ngày 30/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non (GDMN) năm học 2022 - 2023;

Thực hiện Công văn số 2746/SGDĐT-GDMN, ngày 31/8/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2022-2023; Công văn số 2803/SGDĐT-GDMN, ngày 06/9/2022 của Sở GDĐT về kế hoạch trọng tâm tháng GDMN năm học 2022 - 2023;

Thực hiện Kế hoạch số 196/KH-UBND, ngày 06/9/2022 của Ủy ban nhân dân quận Hồng Bàng thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023; Thực hiện Công văn số 269/GDĐT, ngày 9/9/2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Hồng Bàng về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2022-2023; Công văn số 270/GDĐT, ngày 9/9/2022 của phòng GDĐT về kế hoạch trọng tâm tháng GDMN năm học 2022 - 2023;Công văn 269/GDĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2022- 2023;

Căn cứ đặc điểm và tình hình thực tế của nhà trường, Trường Mầm non Sở Dầu xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 như sau:    

I.  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯ­ỜNG

1. Tóm tắt thành tích năm học 2021-2022

* Kết quả thi đua:

1 - Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ

2 - Tr­ường đ­ạt tập thể lao động tiến tiến.

3 - Công đoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

4 - Lao động tiên tiến 30 đ/c; chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 04 đ/c; chiến sĩ thi đua cấp thành phố 01 đ/c.

2. Đặc điểm tình hình nhà trường:

* Cơ sở vật chất:

- Tổng diện tích đất sử dụng 2.672 m2.

- Tổng số phòng học: 10; Phòng chức năng: 07.

- Nhà trường được trang bị đầy đủ các đồ dùng, trang thiết bị tối thiểu đáp ứng được yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ tại trường.

* Về phát triển số l­ượng:

- Tổng số 341 trẻ/10 lớp:      

Trong đó có:  01 lớp nhà trẻ: 30 trẻ

                      03 lớp mẫu giáo 3 tuổi: 90 trẻ

                      03 lớp mẫu giáo 4 tuổi: 106 cháu

                      03 lớp mẫu giáo 5 tuổi: 115 cháu

* Đội ngũ CB-GV-NV:

- Tổng số CB - GV- NV: 34 người.

 + 24 biên chế; 07 nhân viên nấu ăn; 02 nhân viên bảo vệ; 01 nhân viên lao công.

Trình độ chuyên môn: + Đại học, Cao đẳng: 22/23 = 95%.

                                             + Trung cấp: 01/23 = 5%.

                                     + Đảng viên: 15 

                                     + Đoàn viên: 7

3. Những thuận lợi, khó khăn

* Thuận lợi:

- Được sự quan tâm của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân (UBND) quận Hồng Bàng, Phòng Tài chính Kế hoạch trong việc đầu tư trang bị cơ sở vật chất (CSVC) cải tạo sủa chữa toàn bộ khu lớp học, nhà vệ sinh ,hệ thống điện ; sự quan tâm chỉ đạo sát sao của phòng GDĐT quận tạo mọi điều kiện giúp nhà trường thực hiện nhiệm vụ năm học đạt hiệu quả.

- Nhà trường có đội ngũ CBQL, GV, NV năng động, nhiệt tình và có ý thức tinh thần trách nhiệm trong công việc.

- Ban đại diện cha mẹ trẻ em (CMTE) nhiệt tình luôn quan tâm, phối hợp trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục (CSGD) trẻ của nhà trường.

- Cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi (ĐDĐC) của trường trang bị khá đầy đủ thuận tiện cho việc CSGD trẻ huy động số lượng đảm bảo đúng kế hoạch.

* Khó khăn:

- Do trường đã được xây dựng khá lâu (từ năm 2007) nên hiện nay một số hạng mục xây dựng đã và đang xuống cấp nghiêm trọng.

- Nhà trường vẫn còn thiếu 1 số phòng chức năng để có thể đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo tình hình thực tế hiện nay.

- Tuy trang thiết bị của trường tương đối đầy đủ nhưng cũ chưa hiện đại chưa đáp ứng đủ nhu cầu của trẻ. Một số trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi ngoài trời  được đầu tư từ lâu đã hư hỏng ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày của cô và trẻ. Đồ dùng ngoài danh mục tối thiểu,trang thiết bị hiện đại phục vụ cho bếp ăn; đồ chơi ngoài trời hiện đại để ứng dụng phương pháp giáo dục tiên tiến còn hạn chế.

- Đời sống nhân viên tuy đã được quan tâm nhưng nhân viên hợp đồng lương thấp chưa thực sự yên tâm công tác.

          II.  PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG  

Thực hiện chủ đề năm học :

“Đoàn kết, nỗ lực vượt khó khăn, đổi mới sáng tạo,

củng cố, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục đào tạo”.

1. Triển khai có hiệu quả các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về thực hiện chế độ, chính sách GDMN; Kế hoạch số 48/KH-UBND, ngày 18/02/2019 của UBND thành phố về phát triển GDMN giai đoạn 2018 - 2025; Thực hiện sáng tạo, hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành chào mừng kỷ niệm 40 năm ngày Nhà giáo Việt Nam.

2. Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đảm bảo tuyệt đối an toàn, đáp ứng chương trình GDMN trong bối cảnh dịch bệnh.

3. Nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý , tăng cường kỷ luật kỷ cương nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường; Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ thường xuyên.

4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong  công tác quản lý và các hoạt động của nhà trường.

5. Bổ sung cơ sở vật chất của nhà trường đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; Tăng cường tự đánh giá chất lượng giáo dục, xây dựng trường chuẩn Quốc gia theo Kế hoạch.

6. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo.

7. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

8. Tiếp tục triển khai hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021 - 2025” lồng ghép thực hiện chủ đề năm học “Xây dựng trường mầm non xanh, an toàn, thân thiện"; Củng cố và nâng cao chất lượng các Đề án trọng tâm để thực hiện hiệu quả công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

9. Thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật trong nhà trường, đảm bảo quyền trẻ em.

10. Đẩy mạnh công tác truyền thông trong các hoạt động của nhà trường.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước

1.1 Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, pháp chế, tuyên truyền giáo dục pháp luật và phòng chống tham nhũng.

* Chỉ tiêu phấn đấu

- Kịp thời ban hành các văn bản triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học và văn bản quản lý chỉ đạo chuyên môn, qui chế, nội quy trong nhà trường.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đều nắm bắt kịp thời và thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp luật của các cấp, các ngành đề ra.

- Không để xảy ra trường hợp vi phạm pháp luật trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

- Thực hiện tốt công tác pháp chế. Xây dựng và ban hành kịp thời các văn bản đảm theo quy định và thể thức văn bản. Lưu trữ và quản lý hồ sơ đảm bảo theo yêu cầu.

- Thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng trong trường học. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Không có hiện tượng tham nhũng, thất thoát tài chính, tài sản.

- Không có giáo viên nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Không có đơn thư khiếu kiện.

* Nhiệm vụ, giải pháp:

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc những quy định của Luật Giáo dục năm 2019; Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GD&ĐT về việc quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN, cơ sở giáo dục phổ thông; Kế hoạch phát triển GDMN giai đoạn 2020-2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 của các cấp, các ngành.

- Cập nhật và triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở GD&ĐT và UBND quận.

- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tới toàn thể CBGVNV trong nhà trường.

- Tăng cường đầu tư và khai thác có hiệu quả tủ sách pháp luật.

- Tích cực tìm hiểu các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành.

- Cử cán bộ phụ trách công tác pháp chế, cử người giữ con dấu của đơn vị.

- Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho văn thư và cán bộ quản lý trong công tác soạn thảo, ban hành và quản lý văn bản.

- Tăng cường công tác tuyên truyền Luật phòng chống tham nhũng, thực hiện công khai dân chủ tại đơn vị  đặc biệt các vấn đề liên quan đến tài chính, tài sản.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ, bảo đảm công khai, minh bạch trong các hoạt động.

2.2. Thực hiện chế độ chính sách

a. Chỉ tiêu phấn đấu

- Đảm bảo thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

b. Nhiệm vụ - Giải pháp

- Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND, ngày 20/7/2022 quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý đối với dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND, ngày 12/8/2021 về Quy định một số mức hỗ trợ thực hiện  Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, ngày 08/9/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2.3. Thực hiện quy chế dân chủ và công khai

a. Chỉ tiêu phấn đấu

- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ cơ sở; Quy chế dân chủ và Quy chế công khai.

- Phát huy tối đa quyền dân chủ của CBGVNV trong các hoạt động của nhà trường.

- Không để xẩy ra tình trạng khiếu nại, đơn từ trong năm học.

b. Nhiệm vụ - Giải pháp

- Bảo đảm dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động của nhà trường, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến GDMN theo phân cấp quản lý.

          - Tập trung hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các khoản thu đầu năm học, quản lý tài chính trong nhà trường, tăng cường giám sát nề nếp thực hiện quy chế công khai đối với các cơ sở giáo dục (thực hiện theo Thông tư 11/2020/TT-BGDĐT, ngày 19/5/2020; Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT, ngày 28/12/2017; Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT, ngày 03/8/2018 của Bộ GD &ĐT; Thông tư 61/2017/TT-BTC, ngày 15/6/2017;  Thông tư 90/2018/TT-BTC, ngày 28/9/2018; Thông  tư 19/2005/TT-BTC, ngày 11/3/2005; Công văn Hướng dẫn 551/SGDĐT-TTr, ngày 17/3/2022;

         - Đảm bảo quy trình trong sắp xếp phân công nhiệm vụ, tuyển sinh, công tác thu chi.

        -  Thực hiện công khai đúng quy định.

2.4. Công tác kiểm tra nội bộ

a. Chỉ tiêu phấn đấu

- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trong nhà trường theo Nghị định 42/2013/NĐ- CP ngày 9/5/2013 của Chính phủ về tổ chức hoạt động thanh tra giáo dục; Thông tư số 39/2013/TT- BGDĐT ngày 5/12/2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực Giáo dục; các văn bản hướng dẫn về công tác thanh tra, kiểm tra công văn Phòng GDĐT.

- Tập trung vào công tác kiểm tra nội bộ của nhà trường, kiểm tra toàn diện việc thực hiện nhiệm vụ năm học bằng nhiều hình thức theo kế hoạch, đột xuất: kiểm tra 20 giáo viên, 07 nhân viên nấu ăn, 04 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng,

- Nâng cao tính hiệu quả của công tác kiểm tra nội bộ.

b. Nhiệm vụ - Giải pháp

- Thành lập Ban kiểm tra nội bộ theo đúng hướng dẫn của cấp trên.

- Xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trong nhà trường, đổi mới tăng cường công tác tự kiểm tra và bồi dưỡng cho các thành viên Ban kiểm tra nội bộ.

- Thống nhất công khai từng biểu điểm, tiêu chí đánh giá từng nội dung kiểm tra, và quan tâm tới việc sửa chữa khắc phục tồn tại sau kiểm tra.

- Tăng cường kiểm tra đột xuất.

- Tiến hành kiểm tra tất cả các hoạt động trong nhà trường,

- Kiểm tra 100% các tổ chuyên môn; 100% giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

- Phối hợp với cha mẹ trẻ em tăng cường kiểm tra công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tại trường.

- Tiến hành công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ tài chính về ban hành quy chế tự  kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

2. Rà soát, sắp xếp phân lớp đúng độ tuổi; tăng cường cơ sở vật chất

a. Chỉ tiêu phấn đấu

- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh , phát triển số lượng trẻ đúng chỉ tiêu kế hoạch được giao 341/10  lớp/ 20 GV.

-  Phấn đấu 100% trẻ 5 tuổi được huy động đến trường; tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đạt 42,5%, độ tuổi mẫu giáo đạt 97%.

       -  Nhà trường phấn đấu xây dựng cải tạo phòng học các lớp đảm bảo  an toàn, tham mưu xây mới thêm các phòng chức năng tầng 2 tại khu vực sân khấu, đảm bảo đủ diện tích sân chơi, bếp ăn, trang thiết bị tối thiểu đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDMN, nâng cao chất lượng PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi.

       - 10/10 lớp có đủ ĐDĐCTB tối thiểu theo văn bản hợp nhất số 01/BGDĐT ban hành ngày 23/3/2015; Bếp ăn được bổ sung trang thiết bị hiện đại hỗ trợ nhân viên nấu ăn trong thao tác chế biến.

- Thực hiện kết nối Internet và sử dụng phần mềm hỗ trợ công tác quản lý.

b. Nhiệm vụ - Giải pháp

- Thực hiện đảm bảo đúng theo quy định Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT về Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non.

- Tranh thủ nguồn vốn đầu tư công, nguồn thu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân để thực hiện Đề án “Bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình GDMN và giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025”.Nhà trường đề xuất xin sửa chữa cải tạo toàn bộ lớp học nhà vệ sinh các lớp đảm bảo môi trường an toàn cho trẻ vui chơi học tập với tông kinh phí trên 4 tỷ đồng.

- Thực hiện Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT, ngày 31/12/2020 về lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở GDMN, đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; bổ sung các tài liệu, học liệu, thiết bị chăm sóc giáo dục trẻ; các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý và tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Phối hợp với các trường học trên địa bàn phường làm tốt công tác điều tra trẻ trên địa bàn, phân tuyến tuyển sinh hợp lý và xây dựng kế hoạch tuyển sinh đảm bảo đúng chỉ tiêu được giao.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho cha mẹ trẻ trong việc phối hợp nuôi dạy trẻ, quan tâm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong nhà trường. Xây dựng uy tín, thương hiệu, vị thế của nhà trường để thu hút trẻ đến trường. Luôn đổi mới - sáng tạo- Phát triển. Xây dựng trường học hạnh phúc cho bé một môi trường giáo dục trải nghiệm khám phá, đặt nền móng cho trẻ  một sự khởi đầu vững bước.

3. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và công tác kiểm định chất lượng GDMN

a. Chỉ tiêu phấn đấu

- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN.

- Duy trì đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi. Chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ, CSVC để tiến tới thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo.

- Đảm bảo huy động trẻ nhà trẻ đạt 42,5 %, trẻ 5 tuổi đạt 100%

- Hoàn thành tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 2.

b. Nhiệm vụ - Giải pháp

- Tiếp tục triển khai Nghị định số 20/2014/NĐ-CP, ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT, ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Kế hoạch thực hiện Kết luận số 51-KL/TƯ theo quyết định số 1696/QĐ-BGDĐT, ngày 26/6/2020, các đơn vị tiếp tục rà soát bổ sung điều kiện cở vật chất, đội ngũ đảm bảo nâng cao chất lượng PCGDMNTE5T.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ trẻ em và giáo viên theo quy định. Cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, hồ sơ, khai thác dữ liệu PCGDMNTE5T trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý một cách hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra,

Tin cùng chuyên mục

Sơ đồ website